Thủ tục nhận con và khai sinh cho con ngoài giá thú

Thứ hai - 04/09/2017 10:50
Tôi đã kết hôn và sau đó lại có con với một người phụ nữ khác. Khi tôi muốn nhận  con và làm giấy khai sinh cho cháu thì vợ tôi khiếu kiện tôi lên UBND xã nơi mà tôi dự định nhận con và đăng ký khai sinh. Xin hỏi việc này có ảnh hưởng đến việc tôi nhận con và làm giấy khai sinh cho con không? Tôi phải làm gì để nhận con và khai sinh cho con?
Thủ tục nhận con và khai sinh cho con ngoài giá thú
Thủ tục nhận con và khai sinh cho con ngoài giá thú

Thủ tục nhận con và khai sinh cho con ngoài giá thú


Tôi đã kết hôn và sau đó lại có con với một người phụ nữ khác. Khi tôi muốn nhận  con và làm giấy khai sinh cho cháu thì vợ tôi khiếu kiện tôi lên UBND xã nơi mà tôi dự định nhận con và đăng ký khai sinh. Xin hỏi việc này có ảnh hưởng đến việc tôi nhận con và làm giấy khai sinh cho con không? Tôi phải làm gì để nhận con và khai sinh cho con?
Trả lời:
Điều 91 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định quyền nhận con như sau:
“1. Cha, mẹ có quyền nhận con, kể cả trong trường hợp con đã chết.
2. Trong trường hợp người đang có vợ, chồng mà nhận con thì việc nhận con không cần phải có sự đồng ý của người kia.”
Như vậy, theo quy định này thì anh hoàn toàn có quyền nhận con mà không cần phải có sự đồng ý của vợ anh. Việc vợ anh khiếu kiện không làm ảnh hưởng đến việc giải quyết thủ tục cha nhận con và đăng ký khai sinh cho con của anh.
Anh có thể làm đồng thời thủ tục cha nhận con và thủ tục đăng ký khai sinh cho con theo quy định tại Điều 12 Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ Tư pháp, cụ thể như sau:
“Khi đăng ký khai sinh cho trẻ em mà có người yêu cầu đăng ký nhận cha, mẹ, con thì cơ quan đăng ký hộ tịch kết hợp giải quyết thủ tục đăng ký khai sinh và thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con như sau:
1. Hồ sơ gồm:
a) Tờ khai đăng ký khai sinh và Tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con theo mẫu quy định;
b) Giấy chứng sinh hoặc giấy tờ thay Giấy chứng sinh theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật hộ tịch;
c) Chứng cứ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con theo quy định tại Điều 11 của Thông tư này.
2. Các giấy tờ khác, trình tự giải quyết được thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 16 và Điều 25 của Luật hộ tịch trong trường hợp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã; theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 36 và Điều 44 của Luật hộ tịch trong trường hợp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Nội dung đăng ký khai sinh xác định theo quy định tại Điều 4 của Nghị định số 123/2015/NĐ-CP. Giấy khai sinh và Trích lục đăng ký nhận cha, mẹ, con được cấp đồng thời cho người yêu cầu.”
Về chứng cứ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con được quy định tại Điều 11 Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ Tư pháp, bao gồm:
“1. Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan khác có thẩm quyền ở trong nước hoặc nước ngoài xác nhận quan hệ cha con, quan hệ mẹ con.
2. Trường hợp không có văn bản quy định tại khoản 1 Điều này thì phải có thư từ, phim ảnh, băng, đĩa, đồ dùng, vật dụng khác chứng minh mối quan hệ cha con, quan hệ mẹ con và văn bản cam đoan của cha, mẹ về việc trẻ em là con chung của hai người, có ít nhất hai người thân thích của cha, mẹ làm chứng.”

Tác giả Tuấn Nguyễn

Nguồn tin: pbgdpl.hanoi.gov.vn

 Từ khóa: kết hôn, khai sinh

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Đăng kí tư vấn


Kiến thức pháp luật