Tự ý chuyển chuyển đất rừng sản xuất là rừng trồng sang đất phi nông nghiệp

Thứ bảy - 16/05/2020 20:12
Gia đình tôi được nhà nước giao cho 5 ha đất rừng sản xuất là rừng trồng đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Tuy nhiên trong quá trình trồng và chăm sóc rừng tôi thấy năng xuất thấp, hiệu quả không cao nên tháng 2 năm 2020 tôi đã tự chuyển 1 ha đất rừng sản xuất là rừng trồng sang đất phi nông nghiệp

Gia đình tôi được nhà nước giao cho 5 ha đất rừng sản xuất là rừng trồng đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Tuy nhiên trong quá trình trồng và chăm sóc rừng tôi thấy năng xuất thấp, hiệu quả không cao nên tháng 2 năm 2020 tôi đã tự chuyển 1 ha đất rừng sản xuất là rừng trồng sang đất phi nông nghiệp

Vậy hành vi tự ý chuyển đất rừng sản xuất là rừng trồng sang đất phi nông nghiệp có vi phạm pháp luật không? Nếu vi phạm tôi bị xử phạt như thế nào?

Trả lời:

Khoản 1 Điều 57 Luật đất đai quy định về chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cụ thể như sau:

Điều 57. Chuyển mục đích sử dụng đất

1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm:

a) Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối;

b) Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm;

c) Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp;

d) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;

đ) Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất;

e) Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;

g) Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.

Theo quy định trên nếu bạn có nhu cầu chuyển đất rừng sang đất phi nông nghiệp thì bạn phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại điểm c Khoản 1 Điều 57 Luật đất đai. Nếu bạn chưa được nhà nước cho phép là bạn đã vi phạm vào một trong những hành vi bị nghiêm cấm quy định tại khoản 3 Điều 12 Luật đất đai  “Không sử dụng đất, sử dụng đất không đúng mục đích”, cụ thể trong trường hợp này là sử dụng đất không đúng mục đích.

Theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định 91/2019/NĐ-CP ngày 19/11/2019 xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai thì hành vi tự ý chuyển đất rừng sản xuất là rừng trồng sang đất phi nông nghiệp bị xử phạt như sau:

2. Chuyển đất rừng đặc dụng là rừng trồng, đất rừng phòng hộ là rừng trồng, đất rừng sản xuất là rừng trồng sang đất phi nông nghiệp thì hình thức và mức xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép dưới 0,02 héc ta;

b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,02 héc ta đến dưới 0,05 héc ta;

c) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta;

d) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta;

đ) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta;

e) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 01 héc ta đến dưới 05 héc ta;

g) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 05 héc ta trở lên.

Theo bạn nêu bạn tự ý chuyển 1 ha đất rừng sản xuất là rừng trồng sang đất phi nông nghiệp bạn sẽ bị xử phạt theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 10 Nghị định số 91/2019/NĐ-CP ngày 19/11/2017 “Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 01 héc ta đến dưới 05 héc ta” , mức trung bình khung tiền phạt là 75.000.000 đồng (nếu không có tình tiết tăng nặng giảm nhẹ).

Ngoài ra bạn còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại khoản 4 Điều 10 Nghị định số 91/2019/NĐ-CP như sau:

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm đối với trường hợp quy định tại các khoản 1, 2 và khoản 3 Điều này, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;

b) Buộc đăng ký đất đai theo quy định đối với trường hợp có đủ điều kiện được công nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 22 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP;

c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm trong các trường hợp quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này; số lợi bất hợp pháp được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 7 của Nghị định này.

Như vậy, hành vi vi phạm của bạn ngoài phạt tiền bạn còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm. Do hành vi vi phạm của bạn xảy ra vào tháng 2 năm 2020 nên bạn không phải áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc đăng ký đất đai theo quy định đối với trường hợp có đủ điều kiện được công nhận quyền sử dụng đất theo điểm b khoản 4 Điều 10 nghị định số 91/2019/NĐ-CP vì Điều 22 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP áp dụng đối với hành vi vi phạm xảy ra trước ngày 01 tháng 7 năm 2014.

Khánh Linh

 

Tác giả bài viết: Khánh Linh

Nguồn tin: pbgdpl.hanoi.gov.vn

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Đăng kí tư vấn